Máy Tính Lũy Thừa

Tính lũy thừa và số mũ ngay lập tức. Nhập cơ số và số mũ để nhận kết quả, hỗ trợ số mũ âm và phân số trong máy tính lũy thừa trực tuyến miễn phí này, nhanh và chính xác.

Hướng Dẫn Sử Dụng

  1. Nhập giá trị

    Điền vào các trường cần thiết.

  2. Nhấn tính toán

    Nhấn nút tính toán để xem kết quả.

  3. Xem kết quả

    Xem kết quả và chia sẻ nếu cần.

Lũy thừa (số mũ) là gì?

Lũy thừa là phép toán nhân cùng một số với chính nó nhiều lần. Nó được viết là aⁿ, trong đó cơ số a ở dưới được nhân với chính nó số lần bằng số mũ n ở trên. Ví dụ 2³ = 2 × 2 × 2 = 8, đọc là 'hai mũ ba'.

Vì sao dùng lũy thừa?

  • Cách biểu diễn gọn của số lớn: 1.000.000 có thể viết ngắn gọn hơn là 10⁶.
  • Tính lãi kép và tăng trưởng: lãi kép khi vốn tăng theo một tỷ lệ cố định mỗi kỳ, cùng sự tăng trưởng theo cấp số nhân của dân số hay tế bào, được mô hình hóa dưới dạng (1+r)ⁿ.
  • Diện tích và thể tích: một hình lập phương có cạnh 5 có thể tích là 5³ = 125.

Máy tính này xử lý không chỉ số nguyên mà cả số mũ âm (nghịch đảo) và số mũ phân số, thập phân (căn) cùng một lúc, tính ngay tức thì những lũy thừa lớn vốn rất phiền phức khi làm bằng tay.

Công thức tính

Công thức cơ bản của lũy thừa như sau.

kết quả = cơ số^số mũ = aⁿ

  • a (cơ số): số được nhân lặp lại
  • n (số mũ): số lần nhân

Ví dụ 1 — số mũ nguyên: 3⁴ = 3 × 3 × 3 × 3 = 81

Ví dụ 2 — số mũ âm: 2⁻³ = 1 / 2³ = 1 / 8 = 0,125

Ví dụ 3 — số mũ phân số: 8^(1/3) = ³√8 = 2 (căn bậc ba)

Máy tính này làm tròn kết quả đến tối đa 10 chữ số thập phân, và nếu kết quả quá lớn trở thành vô cực thì hiển thị bằng ∞.

Câu Hỏi Thường Gặp

Số mũ (lũy thừa) là gì?
Số mũ (lũy thừa) là phép toán nhân cùng một số nhiều lần. Ví dụ 2^3 = 2 × 2 × 2 = 8, trong đó 2 là cơ số (base) và 3 là số mũ (exponent).
Số mũ âm được tính như thế nào?
Số mũ âm a^(-n) nghĩa là nghịch đảo và được tính bằng 1/(a^n). Ví dụ 2^(-3) là 1/8 = 0,125 và 10^(-2) là 1/100 = 0,01.
Tôi có thể nhập số mũ phân số không?
Có, nhập số mũ phân số dưới dạng thập phân sẽ cho ra căn. Nhập 8^(1/3) thành khoảng 0,3333 sẽ cho căn bậc ba của 8 là 2, và 9^0,5 cho căn bậc hai của 9 là 3.
Lũy thừa của không thì sao?
Mọi số khác không lũy thừa 0 đều bằng 1 (ví dụ 5^0 = 1). Lũy thừa dương của 0 là 0, còn lũy thừa âm của 0 trở thành 1/0 và không xác định (vô cực).
Không mũ không bằng bao nhiêu?
0^0 là một dạng vô định còn gây tranh cãi về mặt toán học, nhưng trong hầu hết các ngữ cảnh thực tế như tổ hợp và đa thức, theo quy ước nó được định nghĩa là 1. Máy tính này cũng xử lý nó là 1.
Kết quả quá lớn được hiển thị thế nào?
Khi một kết quả như 10^400 vượt quá phạm vi mà máy tính có thể biểu diễn, nó được hiển thị là vô cực (∞). Nếu phân kỳ theo hướng âm thì hiển thị -∞, còn các phép toán không xác định được báo là 'không xác định'.
Lũy thừa khác phép nhân như thế nào?
2 × 3 là cộng 2 ba lần (2+2+2), còn 2^3 là nhân 2 ba lần (2×2×2). Vì vậy khi số mũ tăng, giá trị tăng theo kiểu bùng nổ, nhanh hơn nhiều so với phép nhân.
Tính đến bao nhiêu chữ số thập phân?
Nếu kết quả là số nguyên thì hiển thị nguyên vẹn, còn nếu là số thập phân thì làm tròn đến tối đa 10 chữ số thập phân. Nhờ vậy vẫn cung cấp đủ độ chính xác ngay cả khi xuất hiện số vô tỉ như với số mũ phân số.
Công thức đã xác minh 2026

Máy Tính Liên Quan